Nhật Bản – Thị trường xuất khẩu lớn thứ 3 của Việt Nam

.

Trong đó, kim ngạch xuất khẩu sang Nhật Bản đạt 12,22 tỷ USD, tăng 11,5% so với cùng kỳ năm 2017 và ở chiều ngược lại, nhập khẩu từ Nhật Bản 12,31 tỷ USD, tăng 17,9%.

Như vậy, trong 8 tháng đầu năm 2018 Việt Nam đã nhập siêu từ Nhật Bản 90,38 triệu USD, trong khi cùng kỳ năm ngoái xuất siêu sang Nhật 521,53 triệu USD.

Hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản rất đa dạng các chủng loại, trong đó có 3 nhóm hàng đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD là: Hàng dệt, may; phương tiện vận tải và phụ tùng; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng.

Trong đó hàng dệt may đạt kim ngạch cao nhất, chiếm 20,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa các loại sang Nhật, đạt 2,47 tỷ USD, tăng 25,6% so với 8 tháng đầu năm 2017. Phương tiện vận tải và phụ tùng là nhóm hàng có kim ngạch lớn thứ hai, chiếm 13% trong tổng kim ngạch, đạt 1,59 tỷ USD, tăng 15,2%; đứng thứ 3 là nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng chiếm 9,9%, đạt 1,21 tỷ USD, tăng 7,3% .

Nhìn chung, trong 8 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Nhật Bản đều có tốc độ tăng trưởng kim ngạch so với cùng kỳ; trong đó xuất khẩu sắt thép tăng mạnh nhất 237,8%, đạt 38,78 triệu USD. Xuất khẩu nguyên liệu nhựa cũng tăng mạnh 199,5%, đạt 21,91 triệu USD. Bên cạnh đó, xuất khẩu cũng tăng tương đối tốt ở một số nhóm hàng sau: Phân bón (tăng 33%, đạt 2,88 triệu USD); quặng và khoáng sản (tăng 29,8%, đạt 8,81 triệu USD); sản phẩm từ sắt thép (tăng 29,4%, đạt 273,85 triệu USD).

Ngược lại, xuất khẩu sắn và các sản phẩm từ sắn sang Nhật liên tục sụt giảm mạnh, giảm tới 70,8% so với cùng kỳ, chỉ đạt 2,54 triệu USD. Bên cạnh đó, xuất khẩu dầu thô và hạt tiêu sang Nhật cũng giảm mạnh, với mức giảm tương ứng 50% và 26,9% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái. 

Xuất khẩu sang Nhật 8 tháng đầu năm 2018

ĐVT: USD

Nhóm hàng

T8/2018

+/- so với T7/2018(%)*

8T/2018

+/- so với cùng kỳ (%)*

Tổng kim ngạch XK

1.764.007.486

14,71

12.215.473.765

11,48

Hàng dệt, may

418.385.340

20,25

2.471.347.373

25,63

Phương tiện vận tải và phụ tùng

221.361.055

10,13

1.593.503.261

15,23

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

173.878.976

18,7

1.207.312.824

7,25

Hàng thủy sản

130.499.881

8,83

868.970.217

4,71

Gỗ và sản phẩm gỗ

108.346.282

14,66

730.056.286

8,79

Giày dép các loại

82.171.454

12,33

577.920.753

15,09

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

71.860.854

7,9

497.725.723

5,57

Điện thoại các loại và linh kiện

38.045.901

4,87

495.986.102

-9,22

Sản phẩm từ chất dẻo

60.879.510

9,71

430.609.927

17,57

Sản phẩm từ sắt thép

39.306.654

8,41

273.845.946

29,41

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

32.150.176

-3,83

249.053.191

6,31

Hóa chất

34.733.380

8,33

237.649.760

24,39

Dây điện và dây cáp điện

31.060.083

9,14

227.637.664

26,74

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

24.609.266

-2,57

200.154.715

22,96

Kim loại thường khác và sản phẩm

20.265.197

-2,96

154.101.675

14,24

Dầu thô

24.900.353

 

149.475.524

-50,01

Cà phê

15.615.353

0,73

149.320.065

-2,92

Than các loại

18.594.938

54,05

88.886.486

6,77

Sản phẩm từ cao su

12.892.578

21,31

85.465.201

17,38

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

11.012.323

5,15

82.598.001

19,25

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

10.499.433

66,28

76.230.283

13,62

Hàng rau quả

8.502.074

-2,42

74.317.947

-7,43

Sản phẩm hóa chất

11.256.355

27,66

70.170.605

5,93

Giấy và các sản phẩm từ giấy

8.037.147

0,41

58.253.654

5,77

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

6.057.076

-23,66

57.079.958

-3,99

Sản phẩm gốm, sứ

6.441.994

4,79

53.845.672

11,75

Xơ, sợi dệt các loại

5.947.593

-11,78

51.789.958

18,18

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

5.020.448

17,1

40.507.189

8,93

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

6.724.040

41,88

39.618.124

19,87

Sắt thép các loại

3.082.953

19,39

38.776.863

237,82

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

4.188.590

12,33

28.522.366

5,65

Hạt điều

3.563.605

65,04

22.269.045

22,41

Chất dẻo nguyên liệu

1.017.239

-70,29

21.907.805

199,54

Vải mành, vải kỹ thuật khác

1.975.941

-17,87

21.402.322

-10,58

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

2.584.422

11,83

19.349.091

18,52

Cao su

1.938.984

11,44

12.589.633

-18,03

Hạt tiêu

1.169.412

54,76

9.756.915

-26,92

Quặng và khoáng sản khác

1.642.973

316,17

8.814.737

29,81

Phân bón các loại

136.909

-93,8

2.880.290

33

Sắn và các sản phẩm từ sắn

81.343

 

2.537.889

-70,8

 (*Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)

 

Nguồn: vinanet.vn